Nhôm được sử dụng làm cuộn dây trong động cơ lớn và máy biến thế. Vì rất nhẹ nên nó được sử dụng trong các thiết bị điện tử ô tô, tivi, tủ lạnh và động cơ máy nén điều hòa không khí. Đôi khi nó được sử dụng trong động cơ lớn. Để có từ trường cường độ cao, dây phải có tiết diện gấp 1,6 lần dây đồng. Để có hiệu suất điện tốt hơn, nên sử dụng dây nam châm Al mỏng hơn. Vì lý do này, nó là sự lựa chọn tốt hơn cho các ứng dụng dây điện từ vừa và nhỏ.
So với đồng, điện trở của dây nhôm tương đối thấp. Điều này là do nó có khả năng chống ăn mòn và có thể chịu được nhiệt độ cao. Ngoài ra, nó có trọng lượng nhẹ. Độ bền của nó cũng không thể sánh bằng, và nó thường được sử dụng trong các linh kiện điện tử ô tô. Nhưng có một số nhược điểm đối với dây nam châm nhôm. Một trong số đó là thiếu khả năng chống ăn mòn. Một nhược điểm khác là tuổi thọ sử dụng hạn chế của nó. Nó dễ bị gãy và có tuổi thọ rất ngắn.
Mặc dù dây nhôm có độ dẫn điện thấp hơn dây đồng nhưng nó thường được sử dụng trong các động cơ và máy biến áp lớn. Nó cũng có điện trở DC tương đương, cho phép nó dễ bị quấn hơn. Nói chung, nó không được khuyến khích sử dụng cho ô tô, nhưng vẫn phù hợp cho một số ứng dụng nhất định. Và nó rất dễ gió. Ngoài ra, nó không chứa chất gây ô nhiễm và có màng oxit rắn trên bề mặt. Có một số lợi ích của việc sử dụng dây nam châm nhôm trong ô tô.
AWG là thông số kỹ thuật của máy đo dây của Mỹ. Nó đề cập đến đường kính của kim loại. Thông số kỹ thuật này cũng rất quan trọng đối với chất lượng của dây. Nói chung, nó được sử dụng trong điện tử ô tô, tivi và dụng cụ điện. Nó cũng được sử dụng cho động cơ lớn. Tuy nhiên, dây nhôm nam châm phải có tiết diện gấp 1,6 lần dây đồng. Điều này có nghĩa là đường kính nhỏ hơn của cáp có tiết diện tròn. Phiên bản dày hơn, có tiết diện vuông của dây nam châm thường là hình vuông hoặc hình chữ nhật.
Trong khi đồng là vật liệu tiêu chuẩn cho dây điện từ thì nhôm cũng được sử dụng phổ biến trong máy biến áp và động cơ. Độ dẫn điện của nó thấp hơn đồng và đòi hỏi tiết diện lớn hơn dây đồng. Nó đắt hơn đồng nhưng vẫn là lựa chọn phổ biến hơn cho các ứng dụng công suất cao. Nó có công suất nhiệt thấp và điện trở suất thấp. Nó cũng có thể được cách nhiệt bằng nhiều loại vật liệu khác nhau.
Ngoài cấu trúc nhôm chất lượng cao, dây nhôm còn nhẹ và có khả năng cách điện tuyệt vời. Nó thường được sử dụng trong ô tô, dụng cụ điện, tivi và tủ lạnh. Khi được sử dụng trong động cơ lớn, nó cũng được sử dụng trong động cơ cỡ nhỏ. Dây phải có đường kính gấp 1,6 lần dây đồng. Hơn nữa, đường kính của cáp cần phù hợp với kích thước của cuộn dây. Nó có thể là hình chữ nhật hoặc hình vuông.
Giá thành của dây điện từ nhôm khiến nó trở thành vật liệu phổ biến nhất cho máy biến áp. Nó rẻ hơn và nhẹ hơn đồng. Ưu điểm của việc sử dụng nhôm là bền hơn và có thể chịu được nhiệt độ cao hơn đồng. Vì nó bền hơn đồng nên giá thành đắt hơn dây đồng nam châm. Kết quả là nó linh hoạt hơn nhiều và có thể được sử dụng trong các hệ thống điện quy mô lớn. Nhược điểm của nhôm là nó không bền bằng đồng.
Sự khác biệt chính giữa dây đồng và dây nhôm là khả năng cách điện. Trong khi đồng thường được sử dụng làm dây điện từ thì nhôm đôi khi được sử dụng trong động cơ lớn và máy biến thế. Không giống như đồng, nó kém dẫn điện hơn. Ngược lại, dây đồng cần diện tích lớn hơn 1,6 lần để có cùng điện trở như dây đồng của nó. Hơn nữa, nó có điện trở DC tương đương. Những đặc điểm này làm cho nhôm trở thành vật liệu lý tưởng để sử dụng trong động cơ và máy biến áp lớn.


